Mở đầu: Tại sao Định luật Ohm là chưa đủ?

Trong Bài 2, chúng ta đã tìm hiểu về Định luật Ohm và cách giải quyết các mạch nối tiếp đơn giản. Tuy nhiên, các mạch điện thực tế trong hệ thống vi mạch hoặc thiết kế phần cứng hiếm khi tồn tại ở dạng một nhánh đơn độc. Chúng là các mạng lưới phức tạp gồm nhiều nút giao (nodes) và nhiều vòng kín (loops) đan xen.

Khi đối mặt với các mạch điện đa nhánh, việc áp dụng đơn lẻ Định luật Ohm \(V = I \cdot R\) sẽ đưa ta vào ngõ cụt do số lượng biến số điện áp và dòng điện chưa biết tăng lên nhanh chóng. Để giải quyết triệt để, điện tử học hiện đại dựa trên hai định luật bảo toàn nền tảng của nhà vật lý Gustav Kirchhoff, kết hợp với


1. Hai định luật Kirchhoff: Dòng nút và Áp vòng

Hai định luật Kirchhoff thực chất là sự cụ thể hóa của hai định luật bảo toàn cơ bản trong vật lý: bảo toàn điện tích và bảo toàn năng lượng vào lý thuyết mạch điện.

1.1 Định luật dòng điện Kirchhoff (Kirchhoff's Current Law - KCL)

Định luật KCL phát biểu rằng: Tổng đại số các dòng điện đi vào một nút bất kỳ trong mạch phải bằng 0. Nói cách khác, lượng điện tích đi vào nút phải đúng bằng lượng điện tích đi ra khỏi nút đó trong một đơn vị thời gian (không có sự tích tụ hay thất thoát điện tích tại nút nút giao).

Công thức tổng quát tại một nút:

\[\sum_{k=1}^{n} I_k = 0\]

Quy ước dấu thông dụng: Dòng điện đi vào nút mang dấu dương (\(+\)), dòng điện đi ra khỏi nút mang dấu âm (\(-\)).

🔬 Sự liên kết giữa Lý thuyết đồ thị và định luật dòng nút KCL
Trong toán học và khoa học máy tính, mạng điện được mô hình hóa như một đồ thị có hướng (directed graph). Các nút giao là đỉnh (vertices), các linh kiện là cạnh (edges). Định luật KCL tương đương với việc bảo toàn luồng (flow conservation) trên đồ thị. Khi lập trình mô phỏng mạch, người ta dựng một ma trận liên thuộc (incidence matrix) biểu diễn cấu trúc kết nối này, giúp tự động hóa việc thiết lập phương trình KCL cho hàng triệu nút trên chip bán dẫn mà không cần vẽ sơ đồ nguyên lý thủ công.

Ví dụ minh họa KCL:

I1 (4.5A) I2 (2.1A) I3 (1.2A) I4 (3.0A) I5 = ?

Dạng 1.1: Tính dòng điện chưa biết tại nút đa nhánh. Giả sử tại một nút giao của mạch phân phối công suất có 5 nhánh dây nối vào. Ta đo được dòng điện trên 4 nhánh như sau: dòng \(I_1 = 4.5\text{ A}\) đi vào nút, dòng \(I_2 = 2.1\text{ A}\) đi ra khỏi nút, dòng \(I_3 = 1.2\text{ A}\) đi vào nút, và dòng \(I_4 = 3.0\text{ A}\) đi ra khỏi nút. Tính dòng điện \(I_5\) ở nhánh thứ 5 và xác định chiều của nó.

Hướng dẫn giải từng bước:

  1. Áp dụng quy ước dấu KCL: dòng đi vào mang dấu dương (\(+\)), dòng đi ra mang dấu âm (\(-\)).
  2. Thiết lập phương trình cân bằng dòng điện tại nút giao: \[I_1 - I_2 + I_3 - I_4 + I_5 = 0\]
  3. Thế các giá trị đã biết vào phương trình: \[4.5 - 2.1 + 1.2 - 3.0 + I_5 = 0\] \[0.6 + I_5 = 0 \quad \Rightarrow \quad I_5 = -0.6\text{ A}\]
  4. Biện luận kết quả: Vì nghiệm \(I_5\) mang dấu âm (\(-0.6\text{ A}\)), theo quy ước dấu của định luật KCL, dòng điện \(I_5\) thực tế có độ lớn là \(0.6\text{ A}\) và có chiều đi ra khỏi nút.
Itotal (10mA) R1 (2kΩ) I1 R2 (3kΩ) I2

Dạng 1.2: Ứng dụng KCL cho mạch 2 điện trở mắc song song (Current Divider). Cho dòng điện tổng \(I_{total} = 10\text{ mA}\) đi vào một nút chia thành hai nhánh có điện trở \(R_1 = 2\text{ k}\Omega\) và \(R_2 = 3\text{ k}\Omega\). Hãy tính dòng \(I_1\) và \(I_2\) qua từng điện trở.

Hướng dẫn giải:

  1. Theo KCL tại nút chia: \(I_{total} = I_1 + I_2\) (1).
  2. Vì hai nhánh song song, điện áp rơi trên chúng bằng nhau: \(V = I_1 \cdot R_1 = I_2 \cdot R_2\) (2).
  3. Từ (2) suy ra \(I_2 = I_1 \cdot \frac{R_1}{R_2}\). Thay vào (1): \[I_{total} = I_1 + I_1 \cdot \frac{R_1}{R_2} = I_1 \left(1 + \frac{R_1}{R_2}\right) = I_1 \frac{R_1 + R_2}{R_2}\]
  4. Rút ra công thức chia dòng: \[I_1 = I_{total} \cdot \frac{R_2}{R_1 + R_2} \quad \text{và} \quad I_2 = I_{total} \cdot \frac{R_1}{R_1 + R_2}\]
  5. Thế số: \[I_1 = 10 \cdot \frac{3}{2 + 3} = 6\text{ mA}\] \[I_2 = 10 \cdot \frac{2}{2 + 3} = 4\text{ mA}\]

1.2 Định luật điện áp Kirchhoff (Kirchhoff's Voltage Law - KVL)

Định luật KVL phát biểu rằng: >. Đây là hệ quả trực tiếp của định luật bảo toàn năng lượng: khi điện tích di chuyển một vòng khép kín và quay về điểm xuất phát, tổng thế năng tĩnh điện của nó thu được từ các nguồn phát phải bằng tổng thế năng mất đi do tỏa nhiệt trên các điện trở tải.

Công thức tổng quát cho một vòng kín:

\[\sum_{k=1}^{m} V_k = 0\]

Quy ước khi duyệt vòng: Chọn một chiều đi cố định (ví dụ chiều kim đồng hồ). Khi đi từ cực âm sang cực dương của nguồn hoặc đi ngược chiều dòng điện trên trở (đi lên dốc thế năng), điện áp mang dấu dương (\(+\)). Khi đi ngược lại (xuống dốc thế năng), điện áp mang dấu âm (\(-\)).

Ví dụ minh họa KVL:

+ - Vs=12V LED (2V) R (500Ω) KVL Loop (I)

Dạng 1.3: Tính điện áp rơi trên mạch vòng đơn (KVL cơ bản). Một vòng kín gồm nguồn pin \(V_s = 12\text{ V}\), một LED có sụt áp cố định \(V_{LED} = 2\text{ V}\) và một điện trở \(R = 500\Omega\). Tính dòng điện \(I\) chạy trong mạch.

Hướng dẫn giải:

  1. Duyệt vòng theo chiều kim đồng hồ (từ cực dương của pin qua LED rồi đến trở): Nguồn áp là mức tăng thế (\(+12\text{ V}\)), LED và điện trở làm giảm thế.
  2. Phương trình KVL: \[+V_s - V_{LED} - V_R = 0\]
  3. Thay Định luật Ohm \(V_R = I \cdot R\) vào: \[12 - 2 - I \cdot 500 = 0\]
  4. Giải tìm \(I\): \[10 = I \cdot 500 \quad \Rightarrow \quad I = \frac{10}{500} = 0.02\text{ A} = 20\text{ mA}\]
+ - 10V V1 (3V) V2 (?) + - 4V V3 (?) Loop 1 Loop 2

Dạng 1.4: Tìm điện áp chưa biết trong mạch nhiều vòng. Cho vòng (loop) thứ nhất có phương trình \(10 - V_1 - V_2 = 0\), vòng thứ hai giao với vòng thứ nhất tại nhánh có điện áp \(V_2\) với phương trình \(V_2 - V_3 - 4 = 0\). Nếu \(V_1 = 3\text{ V}\), tính \(V_3\).

Hướng dẫn giải:

  1. Từ vòng 1, tính \(V_2\): \[10 - 3 - V_2 = 0 \quad \Rightarrow \quad V_2 = 7\text{ V}\]
  2. Thế \(V_2\) vào phương trình vòng 2: \[7 - V_3 - 4 = 0 \quad \Rightarrow \quad 3 - V_3 = 0 \quad \Rightarrow \quad V_3 = 3\text{ V}\]

2. Giải thuật ma trận MNA (Modified Nodal Analysis)

Mặc dù KCL và KVL cung cấp đủ phương trình để giải mạch, việc tự ý chọn phương trình dòng/áp bằng tay rất dễ dẫn đến các hệ phương trình phụ thuộc tuyến tính hoặc thiếu biến. Để lập trình máy tính giải mạch tự động, chúng ta sử dụng Phương pháp phân tích nút sửa đổi (MNA).

Phương pháp phân tích nút thông thường chỉ chọn điện áp tại các nút làm biến số (ẩn số). Tuy nhiên, khi mạch có nguồn hiệu điện thế độc lập (Voltage Source), ta không thể biểu diễn trực tiếp dòng điện đi qua nguồn áp bằng Định luật Ohm thông thường vì điện trở trong của nguồn áp lý tưởng bằng 0 (\(R_{in} = 0 \Rightarrow I = V/0\)).

Giải pháp của MNA: Thêm dòng điện chạy qua mỗi nguồn áp làm ẩn số bổ sung trong hệ phương trình, đồng thời bổ sung phương trình đặc tính của chính nguồn áp đó làm ràng buộc tuyến tính.

Hệ phương trình MNA có dạng ma trận tuyến tính chuẩn tắc:

\[A \cdot x = B\]

Trong đó:

  • Ma trận \(A\): Ma trận vuông kích thước \((N + M) \times (N + M)\) chứa các thông số độ dẫn điện (conductance \(G = 1/R\)) và các ràng buộc nguồn áp.
  • Vector \(x\): Vector chứa các ẩn số cần tìm gồm \(N\) điện áp nút chưa biết và \(M\) dòng điện chạy qua các nguồn áp độc lập.
  • Vector \(B\): Vector hằng số chứa các thông số nguồn cấp dòng điện (ở các dòng KCL) và giá trị điện áp nguồn (ở các dòng ràng buộc).
ℹ️ Tại sao nguồn áp lại buộc ta phải thêm biến phụ?
Nguồn dòng điện (Current Source) cho biết chính xác dòng chạy qua nhánh, nên không sinh thêm ẩn số dòng điện trong KCL. Ngược lại, nguồn áp (Voltage Source) ép hiệu điện thế giữa hai đầu nó phải bằng một giá trị cố định \(V_s\), nhưng dòng điện \(I_v\) chạy qua nó lại phụ thuộc hoàn toàn vào phần còn lại của mạch điện. Vì vậy, ta phải coi \(I_v\) là một ẩn số độc lập cần giải.

Ví dụ thiết lập phương trình MNA cơ bản:

Nút 1 (V1) GND Is=2A R1(4Ω) R2(6Ω)

Dạng 2.1: Mạch 1 nút biến số với nguồn dòng (Lý thuyết nút thuần túy). Mạch gồm nguồn dòng độc lập \(I_s = 2\text{ A}\) bơm thẳng vào Nút 1. Từ Nút 1 có hai điện trở \(R_1 = 4\Omega\) và \(R_2 = 6\Omega\) mắc song song xuống GND. Tính \(V_1\).

Hướng dẫn giải:

  1. Vì chỉ có nguồn dòng, ta không cần thêm biến dòng phụ. Chỉ có 1 phương trình KCL tại Nút 1.
  2. Tổng dòng rời Nút 1 = Tổng dòng đi vào Nút 1: \[\frac{V_1 - 0}{R_1} + \frac{V_1 - 0}{R_2} = I_s\]
  3. Thế số (\(g_1 = 1/4 = 0.25\text{ S}\), \(g_2 = 1/6 \approx 0.1667\text{ S}\)): \[V_1(0.25 + 0.1667) = 2 \quad \Rightarrow \quad 0.4167 \cdot V_1 = 2\]
  4. Giải được: \(V_1 \approx 4.8\text{ V}\).
Nút 1 (V1=5V) Nút 2 (V2) + - Vs=5V Iv R1(10Ω) R2(10Ω)

Dạng 2.2: Mạch 1 nút với nguồn áp (Bắt buộc dùng MNA). Mạch gồm nguồn áp \(V_s = 5\text{ V}\) nối từ GND lên Nút 1. Từ Nút 1 qua \(R_1 = 10\Omega\) xuống Nút 2, và Nút 2 qua \(R_2 = 10\Omega\) xuống GND. Tính áp Nút 2 và dòng qua nguồn \(I_v\).

Hướng dẫn giải:

  1. Nguồn áp ép \(V_1 = 5\text{ V}\). Nút 2 là biến \(V_2\). Dòng qua nguồn áp từ dưới lên là \(I_v\).
  2. KCL tại Nút 1: \(I_v = \frac{V_1 - V_2}{R_1}\)
  3. KCL tại Nút 2: \(\frac{V_1 - V_2}{R_1} = \frac{V_2 - 0}{R_2}\)
  4. Giải (3) với \(V_1 = 5\text{ V}\): \[\frac{5 - V_2}{10} = \frac{V_2}{10} \quad \Rightarrow \quad 5 - V_2 = V_2 \quad \Rightarrow \quad V_2 = 2.5\text{ V}\]
  5. Thay \(V_2\) vào (2) tìm dòng nguồn: \[I_v = \frac{5 - 2.5}{10} = 0.25\text{ A}\]

3. Ví dụ thiết kế & Lập ma trận MNA từng bước

Chúng ta cùng thiết lập hệ phương trình ma trận MNA cho mạng mạch cầu chữ T thực tế dưới đây. Mạch gồm một nguồn điện \(V_s = 10\text{ V}\), ba điện trở cấu hình phân thế phức tạp: \(R_1 = 1\text{ k}\Omega\), \(R_2 = 2\text{ k}\Omega\), \(R_3 = 3\text{ k}\Omega\).

GND (0V) + - Vs = 10V Nút 1 (V1) R1 = 1 kΩ Nút 2 (V2) R2 = 2 kΩ Nút 3 (V3) R3 = 3 kΩ Iv
Sơ đồ nguyên lý mạch cầu phân thế nhiều nút

Các bước thiết lập hệ ma trận MNA:

Chọn điện thế tại cực âm nguồn nối chung làm mốc quy chiếu (GND = \(0\text{ V}\)). Mạch có 3 nút chưa biết thế là \(V_1, V_2, V_3\) và một nguồn áp \(V_s\) sinh ra dòng điện chưa biết \(I_v\) đi từ cực dương vào nút 1. Đổi các giá trị điện trở sang độ dẫn điện: \(g_1 = 1/R_1\), \(g_2 = 1/R_2\), \(g_3 = 1/R_3\).

  1. Viết KCL tại Nút 1 (V1): Dòng điện từ nguồn áp đi vào (\(I_v\)) phải bằng dòng điện qua điện trở \(R_1\) đi ra: \[I_v - \frac{V_1 - V_2}{R_1} = 0 \quad \Rightarrow \quad V_1 \cdot g_1 - V_2 \cdot g_1 - I_v = 0\]
  2. Viết KCL tại Nút 2 (V2): Dòng đi vào qua \(R_1\) bằng tổng dòng đi ra qua \(R_2\) và \(R_3\): \[\frac{V_1 - V_2}{R_1} - \frac{V_2 - V_3}{R_2} - \frac{V_2 - 0}{R_3} = 0\] Gom nhóm theo các điện thế nút: \[-V_1 \cdot g_1 + V_2 \cdot (g_1 + g_2 + g_3) - V_3 \cdot g_2 = 0\]
  3. Viết KCL tại Nút 3 (V3): Nút 3 nối tiếp với dây GND qua điện trở \(R_2\) (đúng hơn là dòng qua \(R_2\) chạy thẳng xuống GND vì dây dẫn lý tưởng): \[\frac{V_2 - V_3}{R_2} - \frac{V_3 - 0}{R_{wire}} = 0\] Nhìn trên sơ đồ nguyên lý: thực chất Nút 3 và GND được nối bằng dây dẫn không điện trở, do đó dòng điện qua \(R_2\) chạy thẳng xuống GND. Để đơn giản hóa hệ ma trận MNA, ta coi nút 3 nối tắt với GND: \(V_3 = 0\text{ V}\). Mạch quay về hệ 2 nút thế biến số: \(V_1\) và \(V_2\). Viết lại hệ phương trình: \[\text{KCL nút 1:} \quad V_1 \cdot g_1 - V_2 \cdot g_1 - I_v = 0\] \[\text{KCL nút 2:} \quad -V_1 \cdot g_1 + V_2 \cdot (g_1 + g_2 + g_3) = 0\]
  4. Bổ sung phương trình ràng buộc của nguồn áp Vs nối vào Nút 1: \[V_1 - 0 = V_s \quad \Rightarrow \quad V_1 = 10\text{ V}\]

Hệ ma trận tuyến tính \(A \cdot x = B\) hoàn chỉnh với 3 ẩn số \([V_1, V_2, I_v]\):

\[ \begin{bmatrix} g_1 & -g_1 & -1 \\ -g_1 & g_1 + g_2 + g_3 & 0 \\ 1 & 0 & 0 \end{bmatrix} \begin{bmatrix} V_1 \\ V_2 \\ I_v \end{bmatrix} = \begin{bmatrix} 0 \\ 0 \\ V_s \end{bmatrix} \]

Thế các giá trị số thực tế vào ma trận (\(g_1 = 1/1000 = 0.001\text{ S}\), \(g_2 = 1/2000 = 0.0005\text{ S}\), \(g_3 = 1/3000 = 0.000333\text{ S}\), \(V_s = 10\text{ V}\)):

\[ \begin{bmatrix} 0.001 & -0.001 & -1 \\ -0.001 & 0.001833 & 0 \\ 1 & 0 & 0 \end{bmatrix} \begin{bmatrix} V_1 \\ V_2 \\ I_v \end{bmatrix} = \begin{bmatrix} 0 \\ 0 \\ 10 \end{bmatrix} \]

4. Giải ma trận bằng phương pháp khử Gauss

Để giải hệ phương trình tuyến tính trên máy tính, giải thuật cổ điển và tin cậy nhất là phương pháp khử Gauss (Gaussian Elimination). Thuật toán gồm hai giai đoạn chính:

  1. Khử xuôi (Forward Elimination): Biến đổi ma trận bổ sung \([A | B]\) thành ma trận tam giác trên bằng các phép biến đổi sơ cấp dòng (nhân một dòng với một hệ số rồi trừ vào dòng khác).
  2. Thế ngược (Back Substitution): Tính lần lượt giá trị nghiệm từ biến cuối cùng đi ngược lên biến đầu tiên.
🕳️ Tránh lỗi chia cho 0 bằng kỹ thuật chọn phần tử trội (Pivoting)
Trong quá trình khử Gauss, ta phải chia dòng cho phần tử chéo chính \(A[i][i]\) (gọi là pivot). Nếu \(A[i][i] = 0\) (hoặc cực kỳ nhỏ do sai số dấu phẩy động), chương trình sẽ ném ra lỗi chia cho 0 hoặc tính ra kết quả sai số vô hạn (\(NaN\)). Để khắc phục triệt để, lập trình viên bắt buộc phải cài đặt thuật toán chọn phần tử trội từng phần (Partial Pivoting): trước khi khử cột \(i\), duyệt dọc cột để tìm dòng có giá trị tuyệt đối lớn nhất và hoán đổi dòng đó lên vị trí dòng \(i\).

Ví dụ minh họa Khử Gauss giải ma trận MNA:

Dạng 4.1: Giải hệ ma trận \(2 \times 2\) bằng phương pháp thế ngược. Sau khi khử Gauss ở bước 1, ta thu được hệ phương trình tam giác trên: \[ \begin{bmatrix} 2 & -1 \\ 0 & 3 \end{bmatrix} \begin{bmatrix} V_1 \\ V_2 \end{bmatrix} = \begin{bmatrix} 4 \\ 6 \end{bmatrix} \] Hãy tìm \(V_1\) và \(V_2\).

Hướng dẫn giải (Giai đoạn Thế ngược):

  1. Từ dòng dưới cùng, ta có phương trình: \[0 \cdot V_1 + 3 \cdot V_2 = 6 \quad \Rightarrow \quad V_2 = \frac{6}{3} = 2\text{ V}\]
  2. Thế \(V_2 = 2\) lên dòng trên: \[2 \cdot V_1 - 1 \cdot V_2 = 4 \quad \Rightarrow \quad 2 \cdot V_1 - 2 = 4 \quad \Rightarrow \quad 2 \cdot V_1 = 6 \quad \Rightarrow \quad V_1 = 3\text{ V}\]
  3. Nghiệm của hệ là \([V_1 = 3\text{ V}, V_2 = 2\text{ V}]\).

Dạng 4.2: Minh họa quá trình Khử xuôi (Forward Elimination). Cho ma trận ban đầu bổ sung \([A|B]\): \[ \begin{bmatrix} 1 & 2 & | & 5 \\ 2 & 1 & | & 4 \end{bmatrix} \] Làm sao để biến nó thành ma trận tam giác trên?

Hướng dẫn giải:

  1. Pivot hiện tại ở dòng 1 là phần tử \(A_{1,1} = 1\). Ta cần triệt tiêu số \(2\) ở dòng 2 (phần tử \(A_{2,1}\)).
  2. Hệ số nhân (Multiplier) cần dùng là \(M = \frac{A_{2,1}}{A_{1,1}} = \frac{2}{1} = 2\).
  3. Thực hiện phép biến đổi sơ cấp dòng: Dòng 2 mới = Dòng 2 cũ - \(M \times\) Dòng 1.
    • Cột 1: \(2 - 2 \times 1 = 0\)
    • Cột 2: \(1 - 2 \times 2 = -3\)
    • Cột B: \(4 - 2 \times 5 = -6\)
  4. Ma trận sau khi khử xuôi trở thành: \[ \begin{bmatrix} 1 & 2 & | & 5 \\ 0 & -3 & | & -6 \end{bmatrix} \] Từ đây ta có thể thế ngược để tìm nghiệm (\(V_2 = 2, V_1 = 1\)).
📚 Tài liệu tham khảo & Đọc thêm chuyên sâu

Nội dung trong bài học này được đúc kết để phục vụ trực tiếp cho việc viết mã giả lập. Nếu bạn muốn nghiên cứu sâu hơn về mặt học thuật và các chứng minh toán học nền tảng, vui lòng tham khảo các nguồn uy tín sau:


5. Bộ Mô Phỏng Mạch MNA Trực Quan (Interactive Simulator)

Dưới đây là bộ mô phỏng trực tiếp thuật toán MNA trên máy tính. Bạn có thể tự do điều chỉnh điện áp nguồn \(V_s\) và các điện trở \(R_1, R_2, R_3\) của mạch cầu chữ T. Thuật toán Khử Gauss sẽ chạy ngầm ngay trong trình duyệt của bạn (real-time) để cập nhật ma trận MNA và tính ra các nghiệm điện áp \(V_1\), \(V_2\) và dòng điện của nguồn áp \(I_v\).

+ - Vs=10V V1 V2 R1=1000Ω R2=2000Ω R3=3000Ω
[A] Ma Trận Nút (MNA) * [x] = [B]
0 0 0 0 0 0 0 0 0
×
V1V2Iv
=
000
Kết Quả Giải (Khử Gauss):
Điện áp Nút 1 (V1) = 0.000 V
Điện áp Nút 2 (V2) = 0.000 V
Dòng điện nguồn (Iv) = 0.000 A

6. Câu hỏi trắc nghiệm ôn tập

Trắc nghiệm 1: Bản chất của Định luật KCL

Tại một nút giao mạch điện có 4 nhánh kết nối. Đo được dòng chạy vào nhánh 1 là \(5\text{ mA}\), dòng chạy ra nhánh 2 là \(2\text{ mA}\), dòng chạy ra nhánh 3 là \(1\text{ mA}\). Hỏi dòng qua nhánh 4 là bao nhiêu và chiều thế nào?

Trắc nghiệm 2: Ẩn số dòng điện trong MNA

Tại sao phương pháp phân tích nút thông thường (Nodal Analysis) lại thất bại khi mạch có nguồn điện thế lý tưởng độc lập nối giữa 2 nút phi tham chiếu?

Trắc nghiệm 3: Thuật toán Partial Pivoting trong giải Gauss

Mục đích cốt lõi của kỹ thuật chọn phần tử trội từng phần (Partial Pivoting) khi giải ma trận MNA là gì?